QUY ĐỊNH QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 155/QĐ-THPTC ngày 20/9/2019

của Trường THPT Tràm Chim)

 

          A. QUY ĐỊNH CHUNG

          I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

          Quy tắc ứng xử áp dụng đối với cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh Trường THPT Tràm Chim.
          II. Các hành vi giáo viên và học sinh không được làm (Quy định tại Điều 35 và Điều 41 trong Điều lệ nhà trường 2011)
       * Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
     1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
     2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
     3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
      4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
      5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.
      6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
       * Học sinh không được có các hành vi sau đây:
      1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
       2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
      3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.
       4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
      5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục.
      6. Học sinh đi xe máy, xe máy điện khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe. Tụ tập trước cổng trường.

    7. Phá hoại tài sản của nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt, đèn….

         III. Quy tắc ứng xử chung

         1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức và người học.

         2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.

         3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

         4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; học sinh phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ học sinh và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

         5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.

         6. Không tham gia tệ nạn xã hội.

         7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

         8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.

         9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.                                      

     B. ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, HỌC SINH, CHA MẸ HỌC SINH VÀ KHÁCH ĐẾN TRƯỜNG

         I. Ứng xử của cán bộ quản lý

         1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ học sinh. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.

         2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.

         3. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.

         4. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

         II. Ứng xử của giáo viên

         1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ học sinh; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của học sinh.

          2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.

          3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.

          4. Ứng xử với cha mẹ học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.

          5. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          III. Ứng xử của nhân viên

          1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.

          2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.

          3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.

          4. Ứng xử với cha mẹ học sinh và khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          IV. Ứng xử của học sinh

          1. Đối với bản thân
       - Khiêm tốn, trung thực, không bao che những khuyết điểm của người khác.

           - Chấp hành tốt nội quy, quy định, pháp luật.

           - Biết tự học, tự nghiên cứu, tích cực rèn luyện, phấn đấu vươn lên.

      - Sống lành mạnh, giản dị, sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp với lứa tuổi.

          2. Đối với bạn bè
      - Vui vẻ, hòa nhã, biết gọi “bạn” xưng “tôi” trong giao tiếp.

           - Tôn trọng, yêu quý, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

           - Biết tha thứ bạn bè, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mình làm điều sai.

           - Không được bao che, bao biện, phân biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè.

           - Giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới.

           - Không dùng mạng internet, mạng xã hội... để nói xấu, khêu khích bạn bè.

         3. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

           - Kính trọng, lễ phép, biết vâng lời.

           - Biết chào hỏi, lời nói, cử chỉ, thái độ nghiêm túc, chuẩn mực.

           - Trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định.

           - Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.

           - Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm và nguyện vọng trước thầy cô giáo.

           - Tích cực hợp tác với thầy cô trong mọi hoạt động giáo dục ở nhà trường.

  • 4. Đối với khách đến trường
          - Lễ phép, ân cần; chào hỏi lịch sự; hướng dẫn tận tình.

           - Khiêm tốn, kính trên nhường dưới; giữ hình ảnh và tạo ấn tượng tốt đẹp về trường.

         5. Đối với gia đình

           - Lễ phép, kính trên nhường dưới, trung thực, yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ người thân.

           - Vâng lời ông bà, cha mẹ; yêu thương anh chị em.

           - Quan tâm, chăm sóc gia đình. Giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

           - Biết sẻ chia khó khăn với người thân.

          - Ứng xử lịch sự, lễ phép, chân tình, cởi mở khi khách đến nhà.

           6. Đối với môi trường
        - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, giữ gìn trường, lớp xanh- sạch - đẹp.

           - Chăm sóc, bảo vệ cây cảnh, hoa kiểng trong khuôn viên trường và nơi công cộng.

      - Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của nhà trường.
       - Có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
        - Biết giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường, truyền thống địa phương, bản sắc văn hóa của dân tộc.
       7. Đối
với cộng đồng xã hội

         - Ứng xử văn minh, lịch thiệp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.

           - Tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ người khác.

           - Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng.

           - Chấp hành tốt quy tắc, quy định nơi công cộng.

           V. Ứng xử của cha mẹ học sinh

           1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

           2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

           VI. Ứng xử của khách đến trường

           1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

           2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

        D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, học sinh có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy tắc ứng xử. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy định Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

                  2. Lãnh đạo nhà trường quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định Quy tắc ứng xử tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Kiểm tra giám sát cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện Quy định Quy tắc; phê bình, chấn chỉnh việc vi phạm nội dung Quy định Quy tắc và kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt.

        3. Quy định Quy tắc này được được ban hành thay cho các quy định trước đây về quy tắc ứng xử trong trường học và có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành.

    Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào đầu năm học cho phù hợp với văn hóa dân tộc và yêu cầu đạo đức xã hội theo hướng tích cực và phát triển. Mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua./.

                                                                                                                                       

                                                                                             HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                                                               (Đã ký)

                                                                                                    Trần Ngọc Thanh