KẾ HOẠCH                                        

Công tác kiểm tra nội bộ năm học 2019 - 2020

- Căn cứ Công văn số 151/SGDĐT.TTr ngày 27/8/2012 của Sở GDĐT về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ từ năm học 2012-2013;

- Căn cứ Công văn hướng dẫn số 140/SGDĐT-TTr ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Sở GD-ĐT Đồng Tháp V/v hướng dẫn công tác kiểm tra năm học 2019-2020;

- Căn cứ Công văn hướng dẫn số 160/SGDĐT-TTr ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Sở GDĐT Về việc hướng dẫn thực hiện dạy học 2 buổi/ngày và dạy thêm, học thêm;

- Căn cứ Kế hoạch nhiệm vụ năm học của đơn vị, trường THPT Tràm Chim xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2019-2020 như sau:

Phần I

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  1. Học sinh

 

Lớp

Học sinh

Số lớp

Tổng số

Phổ thông

T. xuyên

Tổng số

PT

TX

10

401

365

36

10

9

1

11

387

354

33

10

9

1

12

369

351

18

11

10

1

CỘNG

1157

1070

87

31

28

3

 

II. CBQL, giáo viên và nhân viên

Tổng số là 83, trong đó:

1. CBQL:  04 người, nữ 0 .

2. Nhân viên 8 người, chia ra: 1 Kế toán, 1 Văn thư – Thủ quỹ, 0 YTHĐ, 1 Thư viện, 2 Thiết bị, 1 Phục vụ, 2 Bảo vệ.

3. Giáo viên: Tổng số: 71 giáo viên, tỉ lệ giáo viên/lớp = 2,26.

Môn

Toán

Hoá

Sinh

Tin

TD

Văn

Sử

Địa

GDCD

CN

AV

11

7

6

6

3

6

12

5

3

2

3

8

Thừa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Cơ sở vật chất

Số

Phòng

Phòng học

Số phòng chức năng

Vật lý

Hoá học

Sinh học

Tin học

Thư viện

Hiện có

26

1

1

1

2

1

Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

4. Thuận lợi

          - Đội ngũ giáo viên tạm đủ về số lượng (tỉ lệ GV/lớp 2,26), đồng bộ các môn, lực lượng trẻ, nhiệt tình.

          - Giữ vững khối đoàn kết nội bộ, sẵn lòng giúp đỡ lẫn nhau về mọi mặt.

          - Cơ sở vật chất: đáp ứng tương đối đủ các yêu cầu dạy học.

- Tỉ lệ GV trên chuẩn khá cao 21,13%.

5. Khó khăn

          - Một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm quản lý, giáo dục học sinh.

 - Học sinh có học lực yếu và vi phạm nội qui nhà trường ở năm học 2018-2019 có chiều hướng tăng so năm trước.

- Còn nhiều học sinh còn lơ là trong học tập do chưa xác định đúng động cơ mục đích học tập.

- Số học sinh nghỉ học trong năm học có giảm nhưng vẫn còn nhiều với nhiều nguyên nhân.

- Sĩ số học sinh trên lớp cao (trên 42 hs/lớp đối với K10,11) nên khó cho việc quan sát học sinh khi giảng dạy,…Số phòng học không đủ để tổ chức dạy 2 buổi/ ngày cho tất cả các lớp, chỉ tổ chức cho K12.

 

Phần II

ĐỐI TƯỢNG , YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA

 

A. ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU KIỂM TRA

I. Đối tượng kiểm tra

1. Các tổ chuyên môn; bộ phận thư viện, thiết bị thực hành.

2. Tổ văn phòng, tổ chủ nhiệm.

3. Cán bộ, giáo viên, nhân viên.

4. Các lớp học và học sinh.

II. Yêu cầu và nội dung kiểm tra

Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao, việc thực hiện các tiêu chí thi đua của ngành, của trường. Trong đó tập trung kiểm tra tài chính, các khoản thu hộ, các khoản xã hội hóa, việc sử dụng bảo quản tài sản và trang thiết bị dạy học; việc nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn; việc đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực; việc đánh giá học sinh theo hình thức “ba chung”; việc nâng cao đạo đức nhà giáo; phòng, chống bạo lực học đường; kiểm tra nhằm kiểm soát, chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường, thuộc địa bàn có học sinh của trường tham gia học thêm.

B. NỘI DUNG KIỂM TRA CỤ THỂ

I. Kiểm tra hoạt động chuyên môn

1. Đối tượng và nội dung kiểm tra

1.1. Kiểm tra tổ chuyên môn

- Việc xây dựng PPCT, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, kế hoạch sử dụng TBDH của tổ bộ môn.

+ Xây dựng phân phối chương trình theo kế hoạch và phân công của trường trên cơ sở Công văn 1140/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 27 tháng 8 năm 2019 của SGDĐT V/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh năm học 2019-2020.

+ Xây dựng kế hoạch năm, tháng của tổ chuyên môn (cấu trúc; nội dung ; chỉ tiêu; các giải pháp thực hiện).

 Nội dung kế hoạch phải phù hợp với kế hoạch của trường. Nội dung kế hoạch tập trung việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh và chất lượng giaó dục; kế hoạch sử dụng TBDH, thực hiện thí nghiệm thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Việc nâng cao hiệu quả các cuộc họp, sinh hoạt tổ CM theo hướng nghiên cứu bài học; thực hiện chuyên đề nâng cao chất lượng dạy học; tổ chức hội giảng, thao giảng nhằm nâng cao tay nghề; bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

+ Việc tổ chức kiểm tra nội bộ của tổ chuyên môn...

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn của tất cả giáo viên bộ môn.

+ Thực hiện nội dung chương trình.

+ Việc soạn giảng: Tổ chức soạn giảng theo công văn 1140/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 27 tháng 8 năm 2019 của SGDĐT.

+ Việc đánh giá học sinh của tổ bộ môn qua: kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ; các đề kiểm tra 1 tiết, học kỳ (chung hoặc riêng) theo công văn 1140/SGDĐT-GDTrH-TX&CN ngày 27 tháng 8 năm 2019 của SGDĐT.

- Việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác truyền thông theo kế hoạch truyền thông của trường năm học 2019-2020.

1.2. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên

a) Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống

- Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành quy định của ngành, quy định của đơn vị, đảm bảo giờ công và chất lượng lao động.

  - Đạo đức, nhân cách, lối sống: trung thực, khách quan trong công việc; đoàn kết giúp đỡ tương trợ đồng nghiệp; có ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; yêu thương  tận tuỵ với học sinh, với nghề theo tinh thần cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo; phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và các phong trào thanh niên, học sinh khác.

b) Năng lực nghiệp vụ sư phạm

Thực hiện đánh giá tiết dạy theo công văn hướng dẫn số 1196/SGDĐT-GDTrH ngày 28  tháng 8 năm 2015 V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên bậc trung học từ năm học 2015-2016

c) Xây dựng phân phối chương trình, soạn giảng, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh

Theo công văn số: 1140/SGDĐT-GDTrH-TX&CN V/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2019-2020.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

  Thực hiện công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác, công tác trực (nếu có) và các phong trào của trường khi được phân công (kể cả có giờ chuẩn hoặc không có giờ chuẩn).

2. Lực lượng kiểm tra

+ Phụ trách chung: Hiệu trưởng

+ Phụ trách trực tiếp: Ông Trần Minh Thảo - P. Hiệu trưởng

+ Thành viên: PHT, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và lực lược giáo viên cốt cán (Theo quyết định).

3. Chỉ tiêu và thời gian kiểm tra

a) Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch của BGH, tổ, giáo viên:

- Chỉ tiêu: 1 lần/ năm

- Thời gian: tháng 9/2019

b) Kiểm tra hoạt động tổ CM:

- Chỉ tiêu : Tối thiểu 1 lần/ tổ/ năm
- Thời gian: Tháng 12/2019 , tháng 5/2020

c) Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên:

- Tỉ lệ ít nhất 50% GV/năm.

- Thời gian:

+ Tháng 10,11,12/2019 = ít nhất 1/2 giáo viên trong tổ (tính trên 50% GV của tổ).

+ Tháng 2,3,4/2020 = ít nhất 1/2 giáo viên trong tổ (tính trên 50% GV của tổ).

d) Kiểm tra, dự giờ đột xuất việc thực hiện qui chế chuyên môn của tổ và giáo viên.

- Chỉ tiêu: Tối thiểu 5% tổ và giáo viên/năm.

- Thời gian: Thường xuyên trong năm.

II. Kiểm tra thực hiện kế hoạch giáo dục nền nếp học tập, đạo đức hạnh kiểm của học sinh, phòng chống bạo lực học đường, gồm:

1. Đối tượng và nội dung kiểm tra

1.1. Kiểm tra việc xây dựng các văn bản quy định về văn hóa học đường, nền nếp học tập, rèn luyện của học sinh, gồm:

+ Nội quy nhà trường, nội quy lớp học .

+ Văn bản hướng dẫn việc thực hiện nội quy trường, nội quy lớp học (mang tính chất giải thích những điều, khoản trong nội quy để học sinh hiểu, thực hiện).

+ Văn bản quy định về thi đua khen thưởng học sinh thực hiện tốt nội quy trường, nội quy lớp học.

+ Văn bản hướng dẫn xử lý học sinh không thực hiện nội quy trường, nội quy lớp học.

+ Văn bản quy định quy trình làm việc của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) thu thập và xử lý thông tin. Cụ thể :

+ Việc thu thập thông tin qua báo cáo hàng ngày của giáo viên trực, của cán bộ lớp bằng biểu mẫu văn bản, bằng điện thoại, email. Từ kết quả thông tin thu được, GVCN sẽ xử lý tiếp theo khi có mặt tại trường hoặc trong các tiết chủ nhiệm.

1.2. Kiểm tra công tác chỉ đạo của tổ chủ nhiệm, hoạt động của các giáo viên chủ nhiệm về nền nếp học tập, rèn luyện của học sinh của lớp phụ trách

+ Các cuộc họp tổ chủ nhiệm hoặc HĐSP có chỉ đạo, hướng dẫn lớp chủ nhiệm thực hiện nghiêm các văn bản của nhà trường quy định về nền nếp học tập, rèn luyện của học sinh. Các nội dung hướng dẫn sinh hoạt của GVCN với lớp,…

+ Thực hiện trách nhiệm của GVCN theo điều lệ trường trung học; trách nhiệm của GVCN trong thực hiện sổ gọi tên ghi điểm, học bạ; việc giáo dục và xử lý học sinh vi phạm.

+ Công tác kiểm tra, bàn giao hồ sơ học sinh.

+ Sổ chủ nhiệm lớp và hồ sơ khác về công tác chủ nhiệm.

+ Kết quả chủ nhiệm, so sánh với thời gian trước.

+ Công tác phối hợp của GVCN với CMHS, GVBM và với Đoàn, Hội.

+ Công tác duy trì sỉ số học sinh, vận động học sinh ra lớp, thăm nhà học sinh.

+ Tham gia phong trào thi đua lớp và các phong trào khác do Đoàn trường tổ chức, kết quả tham gia,…

+ Kết quả hoạt động của BĐD CMHS lớp, công tác phối hợp trong giáo dục học sinh và các phong trào lớp.

1.3. Kiểm tra hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội trong việc phối hợp giáo dục đạo đức, hạnh kiểm học sinh

+ Kế hoạch năm, tháng (cấu trúc; nội dung; chỉ tiêu; các giải pháp thực hiện). Nội dung kế hoạch phải phù hợp với kế hoạch của trường và có lồng ghép việc xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

+ Tổ chức thực hiện các phong trào theo kế hoạch năm, tháng.

+ Kết quả hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội theo kế hoạch.

+ Sơ, tổng kết, khen thưởng các phong trào thi đua của học sinh theo kế hoạch.

+ Nội dung giáo dục học sinh; sơ kết, khen thưởng trong các buổi sinh hoạt dưới cờ.

+ Kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức phân công và kết quả hoạt động của đội cờ đỏ.

1.4. Kiểm tra hoạt động của giáo viên trực

 + Kiểm tra, phát hiện, ghi nhận và xử lý các hành vi vi phạm nội quy của học sinh theo qui định.

+ Báo cáo và đề xuất của GV trực với GVCN hoặc BGH để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm nội quy nhà trường của từng học sinh để có biện pháp giáo dục hoặc xử lý tiếp theo.

+ Việc thực hiện trả tin, liên lạc gia đình khi có học sinh vi phạm nội quy,….

2. Lực lượng kiểm tra

+ Phụ trách chung: Hiệu trưởng

+ Phụ trách trực tiếp: Ông Trương Văn Lai - P. Hiệu trưởng

+ Thành viên: Các PHT; trợ lý thanh niên, tổ văn phòng, GVCN, Ban Đại diện CMHS (theo QĐ phân công).

3. Chỉ tiêu và thời gian kiểm tra

a) Công tác xây dựng kế hoạch:

- Chỉ tiêu: 1 lần/ năm

- Thời gian: tháng 10/2019

b) Kiểm tra hoạt động tổ chủ nhiệm, GVCN:

- Chỉ tiêu:

+ Kiểm tra nội dung họp tổ chủ nhiệm hoặc có nội dung lồng ghép trong các kỳ họp HĐ nhà trường: 2 lần/năm. Thời gian: Tháng 12/2019, tháng 3/2020

+ Kiểm tra hồ sơ và kết quả hoạt động giáo dục của GVCN: tối thiểu 3 lần/năm. Thời gian: Tháng 10/2019, tháng 01/2020 và tháng 5/2020.

c)  Kiểm tra hoạt động thanh niên trường học (Đoàn, Hội):

- Chỉ tiêu: 1 lần/HK.

- Thời gian: Tháng 11/ 2019, tháng 3/2020

III. Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị, thư viện; CSVC, tài sản nhà trường; công tác văn thư lưu trữ

1. Đối tượng và nội dung kiểm tra

1.1. Kiểm tra các bộ phận thiết bị, thực hành, vi tính, thiết bị dạy học thể dục- GDQP gồm

+ Xây dựng kế hoạch năm, tháng phục vụ hoạt động dạy và học các bộ môn có liên quan (cấu trúc; nội dung; chỉ tiêu; các giải pháp thực hiện). Nội dung kế hoạch phải phù hợp với kế hoạch của trường.

+ Báo cáo, thống kê, tham mưu BGH việc tổ chức cho mượn đồ dùng dạy học; chuẩn bị thiết bị cho giáo viên tổ chức thí nghiệm thực hành, tình hình giáo viên tổ chức TNTH, sử dung TBDH (số lượng, tỉ lệ) theo phân phối chương trình.

+ Công tác sắp xếp và bảo quản các TBDH theo quy định.

+ Việc bảo quản, bảo trì các thiết bị, máy tính.

+ Kết quả hoạt động của các bộ phận thiết bị, thực hành, vi tính.

 + Công tác sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thể chất, GDQP theo qui định.

1.2. Kiểm tra bộ phận thư viện, gồm

+ Xây dựng kế hoạch năm, tháng phục vụ hoạt động dạy và học các bộ môn có liên quan (cấu trúc; nội dung; chỉ tiêu; các giải pháp thực hiện). Nội dung kế hoạch phải phù hợp với kế hoạch của trường.

+ Việc sắp xếp bố trí kho sách, phòng đọc, thư mục theo quy định.

+ Việc giới thiệu sách; tổ chức cho mượn, đọc; thống kê số lượng (tỉ lệ), mượn, đọc hàng tháng và cả năm.

+ Việc bảo quản, vệ sinh, mỹ quan thư viện.

+ Kết quả hoạt động, nâng cao chất lượng thư viện.

1.3. Kiểm tra việc sử dụng và bảo vệ tài sản, CSVC nhà trường

+ Việc xây dựng và tổ chức thực hiện qui chế sử dụng và bảo quản tài sản nhà trường.

+ Sổ sách quản lý tài sản theo quy định.

1.4. Thực hiện trường học “xanh, sạch, đẹp”

 Việc thực vệ sinh, môi trường, mỹ quan lớp học, trường học và các phòng làm việc.

1.5. Kiểm tra hoạt động y tế học đường

+ Việc trang bị, sử dụng và bảo quản dụng cụ y tế, thuốc trị bệnh,...

+ Công tác phục vụ chăm sóc sức khỏe CB,GV,HS ;

+ Công tác khám sức khỏe ban đầu cho học sinh.

+ Các sổ sách, hồ sơ theo qui định

1.6. Kiểm tra thực hiện kế hoạch duy trì và phát triển trường đạt chuẩn quốc gia

+ Công tác xây dựng kế hoạch duy trì kết quả trường chuẩn QG và KĐCLGD.

+ Kết quả kiểm tra, đánh giá mức độ duy trì và đề xuất hướng phát triển mức độ cao hơn.

1.7. Công tác văn thư lưu trữ

- Kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính theo kế hoạch.

- Kiểm tra việc thực hiện các loại hồ sơ theo điều lệ trường, công tác tổng hợp báo cáo định kỳ; xử lý thông tin hai chiều bên trong nhà trường; nhà trường với các cơ quan; công tác văn thư lưu trữ; việc sử dụng và bảo quản con dấu nhà trường; cấp phát văn bằng….

- Hồ sơ nhà trường (giấy chủ quyền đất, sơ đồ thiết kế nhà trường, quyết định thành lập trường,...).

3. Lực lượng kiểm tra

+ Phụ trách chung: Hiệu trưởng

+ Phụ trách trực tiếp:  Ông Nguyễn Phước Đại – P. Hiệu trưởng

+ Thành viên: PHT khác, tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn, Tổ Văn phòng và nhân viên TB, TV, GVCN (Theo QĐ phân công).

4. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra

a) Công tác xây dựng kế hoạch:

- Chỉ tiêu : 1 lần/ năm

- Thời gian : tháng 10/2019

b) Kiểm tra hoạt động TV, TB

- Chỉ tiêu : tối thiểu 2 lần/ năm

- Thời gian : Tháng 10/2019, tháng 2/2020

c) Kiểm tra hoạt động y tế học đường: 2 lần/năm.

Thời gian : 10/2019, tháng 4/2020

d) Kiểm tra việc sử dụng và bảo vệ tài sản, CSVC nhà trường ; phòng chống cháy nổ: 2lần / năm

Thời gian: Tháng 12/2019, tháng 5/2020

đ) Kiểm tra công tác xây dựng duy trì trường chuẩn quốc gia và KĐCLGD: 1 lần/ năm

Thời gian: Tháng 4/2020

e) Kiểm tra công tác cải cách hành chính, hoạt động văn thư lưu trữ: 1 lần/năm. Thời gian: tháng 01/2020

IV. Công tác quản lý của Hiệu trưởng

1. Đối tượng và nội dung kiểm tra  

A. Nội dung kiểm tra chung

1.1. Xây dựng kế hoạch: cấu trúc, nội dung, chỉ tiêu, giải pháp (kế hoạch đảm bảo các yêu cầu: sự xác đáng, sự phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, hiệu suất, sự tác động và độ bền vững) tổ chức thực hiện kế hoạch chung của đơn vị; hướng dẫn các đơn vị, bộ phận, cá nhân xây dựng và thực hiện các kế hoạch chi tiết.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ: cấu trúc, nội dung, chỉ tiêu, giải pháp; xây dựng các loại biểu mẫu kiểm tra; hình thức và tiến độ kiểm tra; hồ sơ kiểm tra.

1.2. Công tác phân công sử dụng cán bộ giáo viên, nhân viên: phân công trong Ban giám hiệu, sắp xếp biên chế các tổ, bổ nhiệm tổ trưởng tổ phó, phân công giảng dạy, phân công nhân viên, phân công công việc khác đối với giáo viên chưa đủ giờ chuẩn.

1.3. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính: Việc xây dựng kế hoạch, ban hành quy định thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện.

1.4. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng và giải quyết khiếu nại tố cáo trong đơn vị: thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng xét công nhận sáng kiến kinh nghiệm; xây dựng tiêu chí thi đua của đơn vị; tổ chức phát động đăng ký thi đua; theo dõi ghi nhận kết quả thi đua; họp xét đề nghị khen thưởng theo quy định.

1.5. Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo; tuyên truyền phổ biến và thực hiện các quy định pháp luật gồm: Luật Giáo dục; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Khiếu nai; Luật Tố cáo; công tác tiếp dân và cải cách thủ tục hành chính.

1.6. Thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị: những vấn đề cần lấy ý kiến tập thể, những vấn đề phải niêm yết công khai theo theo quy định hiện hành.

1.7. Thực hiện công tác truyền thông: Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông của trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các đoàn thể trong nhà trường.

2. Lực lượng kiểm tra

+ Phụ trách trực tiếp: Hiệu trưởng

+ Thành viên: PHT; đại diện cấp ủy đảng, công đoàn cơ sở, ban thanh tra nhân dân; BĐD CMHS, tổ trưởng tố văn phòng; cán bộ văn thư.

3. Chỉ tiêu và thời gian kiểm tra

a) Kiểm tra việc XD các kế hoạch; phân công CB,GV, NV: 1lần/năm.

Thời gian: Tháng 10/2019

b) Công tác thi đua khen thưởng: 2 lần/ năm

Thời gian: tháng 01/2019, tháng 7/2019

c) Công tác truyền thông: 2 lần/năm

Thời gian: tháng 01/2020, tháng 7/2020

d) Kiểm tra các nội dung còn lại: 1 lần/ năm.

Thời gian: tháng 3/2020

B. Nội dung kiểm tra bộ phận

1. Kiểm tra công tác tài chính

1.1. Công tác kế toán, thủ quỹ

- Việc lập kế hoạch và tổ chức thu, chi tất cả các nguồn; các loại phí theo quy định.

- Việc tổ chức thực hiện thu hộ và thu chi xã hội hóa theo quy định.

- Việc thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định (lương, phụ cấp theo lương; các khoản khác theo quy chế chi tiêu nội bộ)

- Việc thực hiện nguyên tắc thu, chi; hồ sơ quản lý tài chính.

- Việc mua sắm tài sản; nguyên tắc thủ tục mua sắm; cập nhật hao mòn tài sản và thanh lý tài sản; thực hiện quyết toán và báo cáo quyết toán; công khai thu, chi định kỳ.

- Việc thu, nộp và bảo quản ngân quỹ theo quy định.

1.2. Công tác tổ chức cán bộ

- Việc thực viện và bảo quản hồ sơ tổ chức, nhân sự cơ quan theo quy định.

- Lưu trữ hồ sơ: hồ sơ nhân sự (túi hồ sơ theo quy định, sổ lý lịch trích ngang tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên,…).

1.3. Lực lượng kiểm tra

+ Phụ trách trực tiếp: Hiệu trưởng

+ Thành viên: Hiệu trưởng, công đoàn cơ sở, ban thanh tra nhân dân; kế toán, thủ quỹ; tổ trưởng tố văn phòng; cán bộ văn thư.

1.4. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra

a) Kiểm tra hoạt động kế toán, thủ quỹ: 2 lần/năm.

Thời gian: Tháng 01/2020, tháng 7/2020.

b) Kiểm tra về công tác thực hiện và lưu trữ hồ sơ TCCB.

Thời gian: Tháng 01/2020

 2. Kiểm tra dạy thêm học thêm

2.1. Đối tượng và nội dung kiểm tra

+ Việc tổ chức thực hiện quy định dạy thêm học thêm theo quy định của UBND tỉnh; các văn bản hướng dẫn về dạy thêm học thêm, dạy 2 buổi/ngày của Sở.

+ Việc thực hiện các quy định dạy thêm đối với giáo viên có tham gia dạy thêm bên ngoài nhà trường.

+ Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra và tiến độ kiểm tra DTHT trong nhà trường theo kế hoạch.

+ Kiểm tra DTHT bên ngoài nhà trường theo ủy quyền: Tối thiểu 1 lần/năm

2.2. Lực lượng kiểm tra

+ Ban quản lý điều hành dạy thêm học thêm.

+ Tổ kiểm tra dạy thêm học thêm.

2.3. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra: ( theo kế hoạch kiểm tra DTHT )

+ Kiểm tra định kỳ theo qui định .

+ Kiểm tra đột xuất việc thực hiện các qui định về DTHT

+ Kiểm tra khi có phản ánh về dạy thêm.

V. Giám sát kiểm tra phòng, chống tham nhũng

1. Nội dung giám sát, kiểm tra

Luật PCTN; các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật PCTN; công văn hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác PCTN;

+ Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên là đối tượng của giám sát; qua giám sát có dấu hiệu sai phạm sẽ tiến hành kiểm tra làm rõ.

+ Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị:

* Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác PCTN hàng năm, nội dung gồm:

- Triển khai kịp thời các văn bản pháp luật, văn bản quy định của ngành

- Việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch dân chủ cơ sở, phòng chống tham nhũng trong đơn vị.

- Rà soát các văn bản của đơn vị phù hợp tinh thần phòng, chống tham nhũng.

- Việc thực hiện các quy tắc ứng xử nghề nghiệp.

- Thực hiện dân chủ cơ sở và công khai kết quả hoạt động của đơn vị; thực hiện công khai thu chi tài chính; công khai kết quả kê khai minh bạch tài sản và thu nhập cá nhân các chức danh theo quy định.

* Tổ chức phối hợp với tổ chức đảng, thanh tra nhân dân giám sát, kiểm tra làm rõ, xử lý các trường hợp lợi dụng chức quyền để tham nhũng.

* Báo cáo định kỳ công tác PCTN về cấp quản lý trực tiếp.

2. Lực lượng giám sát, kiểm tra

+ Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng.

+ Tổ chức đảng; công đoàn; thanh tra nhân nhân.

+ Những ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, CMHS qua các phiên họp, hội nghị hoặc qua thùng thư góp ý của đơn vị.

3. Hình thức và chỉ tiêu kiểm tra

+ Giám sát thường xuyên, qua các báo cáo giám sát định kỳ.

+ Kiểm tra khi có dấu hiệu tham nhũng.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

A. Trách nhiệm của các thành viên BGH

1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các tổ kiểm tra phù hợp theo từng nội dung, từng thời gian hoặc năm học.

2. Các phó Hiệu trưởng phụ trách trực tiếp căn cứ vào kế hoạch kiểm tra chủ động tham mưu với Hiệu trưởng để ra quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra đúng theo kế hoạch. Đồng thời tổ chức biên soạn các biểu mẫu kiểm tra phù hợp theo từng nội dung và tổ chức thực hiện kiểm tra các nội dung theo chỉ tiêu và thời gian của kế hoạch .

Chịu trách nhiệm lưu hồ sơ kiểm tra thuộc lĩnh vực phụ trách, cuối năm báo cáo và bàn giao lại hồ sơ kiểm tra cho Cô Nhiên - TTVP để lưu.

Báo cáo kết quả, tiến độ kiểm tra theo kế hoạch vào cuộc họp liên tịch đầu tháng.

3. Sử dụng kết quả kiểm tra để xét đề nghị thi đua, khen thưởng, nâng lương, đề bạt, bố trí cán bộ theo yêu cầu. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra lâu dài.

B. Kinh phí cho hoạt động thanh tra

Thủ trưởng tham khảo ý kiến và thống nhất trong Hội nghị CC, VC để đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ; chi theo ngày làm việc hoặc trên hồ sơ kiểm tra theo kế hoạch và quyết định thành lập các tổ kiểm tra.

 


PHỤ LỤC KIỂM TRA

Kèm theo kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2019-2020

 

Thời gian

Nội dung kiểm tra

Đối tượng kiểm tra

Phụ trách

kiểm tra

 

 

 

 

 

Tháng 10

Kiểm tra hoạt động và hồ sơ  GVCN chủ nhiệm

Tổ chủ nhiệm, GVCN

Ô. Thanh

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

TTCM và GV BM

Ô. Thảo

Kiểm tra công tác bàn giao và hoàn thiện hồ sơ học sinh

GVCN, bà Nhiên

Ô. Đại

Kiểm tra hoạt động y tế học đường

Bà Linh

Ô. Đại

Kiểm tra Thư viện, Thiết bị

Nhân viên TB, TV

Ô. Đại

Kiểm tra việc xây dựng các kế hoạch; xây dựng đội ngũ; phân công CB,GV, NV

HT, PHT, TTCM, TTVP, GV, NV

Ô. Thanh

Tháng 11

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

TT CM và GVBM

Ô. Thảo

Kiểm tra hoạt động thanh niên trường học (Đoàn, Hội)

Tiến Nhựt,

Bà Trang

Ô. Lai

Tháng 12

Kiểm tra hoạt động tổ CM

TTCM

Ô. Thảo

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

 TTCM và GV BM

Ô.Thảo

Kiểm tra cảnh quan, môi trường sư phạm; việc sử dụng và bảo vệ tài sản, CSVC nhà trường; phòng chống cháy nổ

Bà Nhiên và CB,GV, NV nhà trường được giao sử dụng tài sản chung

Ô.Đại

Kiểm tra công tác truyền thông

BGH, TTCM,VP, Đoàn thể

Ô. Thanh

Kiểm tra hoạt động văn thư lưu trữ

Bà Nhiên

Ô. Đại

Tháng 01

Kiểm tra hoạt động và hồ sơ GVCN, tổ chủ nhiệm

HT, PHT, ĐTN

Ô.Thanh

Công tác thi đua khen thưởng

CĐCS, HT

Ô.Thanh

Công tác thực hiện và lưu trữ hồ sơ TCCB

Ô. Minh

Ô.Thanh

Kiểm tra công tác bàn giao và hoàn thiện hồ sơ học sinh

GVCN, bà Nhiên

Ô. Đại

Kiểm tra hoạt động kế toán, thủ quỹ

Ô. Phong , ô. Cẩn

Ô. Thanh

Tháng 02

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

TTCM và GV BM

Ô. Thảo

Kiểm tra thư viện, thiết bị

Nhân viên TB,TV

Ô.Đại

Tháng 03

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

TTCM và GV BM

Ô. Thảo

Hoạt động thanh niên trường học Đoàn, Hội)

Tiến Nhựt, bà Trang

Ô. Lai

Thực hiện công tác giải quyết khiếu nại tố cáo trong đơn vị

Hiệu trưởng

BàThuận và

Ban TTND

Thực hiện quy chế dân chủ trong đơn vị

Hiệu trưởng

Bà Thuận và

Ban TTND

Công tác phối hợp của Hiệu trưởng với các tổ chức đoàn thể trong trường và ngoài xã hội

HT, CT CĐCS,

ĐTN, BĐD CMHS

Ô. Thanh

Tháng 04

Kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên

TTCM và GV BM

Ô. Thảo

Hoạt động y tế học đường

Bà Linh

Ô. Đại

Kiểm tra công tác truyền thông

BGH, TTCM,VP, Đoàn thể

Ô. Thanh

Kiểm tra công tác duy trì trường chuẩn quốc gia và KĐCLGD

Tổ tự đánh giá KĐCLGD

Ô. Thanh

Công tác hoàn thiện hồ sơ học sinh K12

GVCN

Ô. Đại

Tháng 05

Kiểm tra hoạt động tổ CM

TTCM

Ô. Thảo

Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục

Hiệu trưởng

Ô. Thanh

Kiểm tra hoạt động và hồ sơ  GVCN

GVCN

Ô. Thanh

Kiểm tra công tác hoàn thiện hồ sơ học sinh K10,11

GVCN, bà Nhiên

Ô. Đại

Kiểm tra cảnh quan, môi trường sư phạm ; việc sử dụng và bảo vệ tài sản, CSVC nhà trường ; phòng chống cháy nổ

Bà Nhiên và CB,GV, NV nhà trường được giao sử dụng tài sản chung

Ô. Đại

Tháng 7

Công tác thi đua khen thưởng

CĐCS, HT

Ô. Thanh

Kiểm tra hoạt động kế toán, thủ quỹ

KT, TQ

Ô. Thanh

 

Ngoài ra nhà trường còn thực hiện kiểm tra thưởng xuyên hoặc đột xuất các mặt công tác khác như DTHT, khiếu nại tố cáo (nếu có),...